thúc ép
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Ép buộc và thúc giục, bắt phải làm, phải chấp nhận: Hành động dùng áp lực (tinh thần, vật chất, lời nói) để buộc ai đó phải hành động hoặc đồng ý với điều gì đó, thường là một cách gấp gáp và không tự nguyện.
Ví dụ sử dụng
Các cách sử dụng nâng cao
- "bị/bị đặt vào thế bị thúc ép": Diễn tả trạng thái bị áp lực, không còn lựa chọn nào khác.
- Dưới áp lực từ nhiều phía, ông chủ bị đặt vào thế bị thúc ép phải từ chức.
- "thúc ép bản thân": Tự tạo áp lực cho chính mình để hoàn thành việc gì đó.
- Cô ấy luôn thúc ép bản thân phải đạt thành tích cao nhất trong mọi việc.
Biến thể và từ gần giống
- Thúc giục (động từ): Giục giã, nhắc nhở cho nhanh, nhưng ít mang sắc thái ép buộc mạnh như "thúc ép".
- Mẹ thúc giục tôi đi học cho kịp giờ.
- Ép buộc (động từ): Dùng sức mạnh hoặc quyền lực để bắt phải tuân theo, nhấn mạnh tính cưỡng chế.
- Không ai có quyền ép buộc người khác làm điều trái pháp luật.
Từ đồng nghĩa
- Cưỡng ép: Ép buộc một cách thô bạo, dùng vũ lực hoặc đe dọa.
- Bắt buộc: Bắt phải làm, phải theo, thường dựa trên quy định hoặc điều kiện khách quan.
Từ trái nghĩa
- Tự nguyện: Tự mình muốn làm, không bị ai ép buộc.
- Khuyến khích: Động viên, tạo điều kiện để người khác muốn làm, trái ngược với việc dùng áp lực.
Các cụm từ liên quan
- Hành động thúc ép: Chỉ chung hành vi dùng áp lực.
- Mọi hành động thúc ép trong đàm phán đều có thể phản tác dụng.
- Áp lực thúc ép: Sức ép khiến người ta phải hành động vội vàng.
- Cô ấy chịu áp lực thúc ép rất lớn từ gia đình trong chuyện hôn nhân.
Lưu ý sử dụng
- "Thúc ép" mang sắc thái tiêu cực, thường diễn tả việc gây ra căng thẳng, khó chịu hoặc sự miễn cưỡng cho đối tượng bị ép.
- Từ này thường đi kèm với các từ chỉ đối tượng bị tác động như "ai", "bản thân", hoặc các động từ chỉ hành động bị bắt buộc phải thực hiện.
- đg. Ép buộc và thúc giục, bắt phải làm, phải chấp nhận. Bị thúc ép phải nghe theo.